Công nghệ xử lý nước và dây chuyền nước uống đóng chai

08:00:00 |
Công nghệ xử lý nước và dây chuyền nước uống đóng chai
Nguồn nước được sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai có thể được lấy từ nhiều nguồn: nước máy thành phố, nước ngầm, nước mặt, thậm chí là nước biển. Nhưng quan trọng là khâu xử lý đầu nguồn sao cho giảm tải trọng tạp chất một cách đáng kể, đảm bảo chất lượng thành phẩm ổn đinh.
Nước thành phẩm phải đạt tiêu chuẩn nước uống đóng chai theo QCVN 6-1:21961196/BYT, cả về chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hóa – lý và chỉ tiêu vi sinh vật.
Sơ đồ công nghệ xử lý tiêu biểu
Dựa vào tiêu chí trên đã thiết kế dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai từ nguồn nước thủy cục (hoặc nước đã sau xử lý sơ bộ) hoặc các nguồn nước cấp sinh hoạt đạt tiêu chuẩn hoá lý.
Sơ đồ công nghệ xử lý:


Công nghệ xử lý nước và dây chuyền nước uống đóng chai
Nước nguồn được cấp từ mạng hoặc bể chứa vào hệ thống xử lý. Qui trình xử lý của hệ thống bao gồm 3 giai đoạn (xem sơ đồ khối) với chức năng như sau:
Giai đoạn 1: hệ khử sắt - khử mùi - làm mềm, có chức năng điều chỉnh pH, khử sắt, khử mùi và làm mềm.
Giai đoạn 2: hệ tinh lọc - lọc thẩm thấu ngược,  có chức năng tinh lọc 5mm và khử khoáng với màng thẩm thấu, sục khí Ozone trước khi chứa trung gian.
Giai đoạn 3: hệ tinh lọc - diêt khuẩn, chức năng tinh lọc 2 cấp (than hoạt tính, 1mm), diệt khuẩn bằng tia UV, và lọc lần cuối với lõi lọc siêu tinh 0.2mm.
Mục đích giai đoạn 1 (tiền xử lý) là giảm tải trọng tạp chất một cách đáng kể, đảm bảo chất lượng thành phẩm tuyệt đối ổn định, đồng thời bảo vệ hữu hiệu các màng lọc R.O, là chi tiết quan trọng trong hệ thống.
Giai đoạn 2 là hệ thống lọc thẩm thấu ngược sử dụng màng R.O tiêu chuẩn với hiệu suất khử khoáng 98 – 99%. Cuối giai đoạn nước được sục khí Ozone diệt khuẩn lần 1 và bảo quản chống tái nhiễm khi chứa vào bồn trung gian.
Giai đoạn 3 cũng là khâu hoàn thiện sản phẩm nước sau khi khử khoáng, trước khi chiết rót đóng chai, áp dụng kỹ thuật tinh lọc đa cấp (than hoạt tính, 1mm, diệt khuẩn lần 2 với tia UV, vì thế không những nước thành phẩm có độ tinh khiết cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng về an toàn vệ sinh, mà còn có mùi – vị tốt, tạo cảm giác dễ chịu cho người tiêu dùng.


Read more…

Tiền xử lý nước, làm mềm nước cho lò hơi - nồi hơi

12:00:00 |
Tiền xử lý nước, làm mềm nước cho lò hơi - nồi hơi

Nước cấp cho Lò hơi thường được lấy từ nguồn nước máy của Khu công nghiệp hoặc từ nguồn nước sông, suối, nước giếng. Các nguồn nước này đều có chứa một hàm lượng Ca2+ và Mg2+ nhất định tùy thuộc vào nguồn nước và khu vực địa lý. Nước có chứa nhiều Ion Ca2+ và Mg2+ gọi là nước cứng. Nước cứng khi đưa vào lò hơi sẽ ngày càng đậm đặc hơn và kết tủa thành chất không hòa tan bám vào các thành ống của lò hơi làm giảm hiệu suất truyền nhiệt của lò hơi.
Để làm giảm thành phần đóng cáu cặn trong nồi hơi ta phải làm "mềm" nước cứng thông qua bộ làm mềm nước ( water treatment)
Thiết bị làm mềm nước
Làm mềm nước là phương thức tiết kiệm và đơn giản nhất để khử cứng của nước ( đã được xử lý nước thô) bằng cách sử dụng hạt nhựa làm mềm từ các hãng nỗi tiếng và uy tín : DOWEX, JACOBI, DOSHION, LANXESS. Hạt nhựa này có khả năng chuyển đổi độ cứng (muối canxi và magie) thành các hợp chất của Natri hòa tan rất nhiều trong nước. Hạt cation giữ ion độ cứng và giải phóng ion Natri có nghĩa là Canxi bicacbonat chuyển thành Natri bicacbonat, Magie Clorua chuyển thành Natri clorua.. Tất cả các thành phần khác không thay đổi.
Trong chu trình vận hành độ cứng nhỏ hơn 0,02mmol/l tương đương 2ppmCaCO3 . Các hạt nhựa thông thường có dung lượng trao đổi khoảng 0,6 -0,7 mol/l tương ứng với 60 -70g CaCO3. Khi nhựa làm mềm hết khả năng hoạt động phải dừng quá trình và tiến hành hoàn nguyên nhựa trao đổi ion bằng dung dịch muối ăn, dung dịch này còn được gọi là dung dịch hoàn nguyên. Dung dịch này phải tương đối sạch, ít tạp chất nhằm tránh làm bẩn bình nhựa làm mềm.
Quá trình hoàn nguyên mất khoảng 60 phút và gồm các bước sau:
- Rửa ngược: loại bỏ phần cặn rắn không tan nằm trên, không được rửa quá nhanh để tránh nhựa bị cuốn đi theo dòng nước
- Rửa bằng nước muối sạch khoảng 30 phút
- Dùng nước mềm rửa nước muối
- Kết thúc quá trình rửa và kiểm tra độ cứng
Chi tiết thiết bị làm mềm: Nguồn nước đầu vào đã qua xử lý nước thô đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt, ăn uống
Chi tiết thiết bị
Cột áp lực: Chi tiết theo dự toán thiết kế
Bơm tái sinh: Công suất theo dự toán thiết kế
Bơm tăng áp: Công suất theo dự toán thiết kế
Bồn chứa nước thành phẩm: Theo dự toán
Bồn inox tái sinh
Hạt Nhựa DOWEX, JACOBI, DOSHION, LANXESS.  : Khối lượng theo dự toán thiết kế
Đồng hồ áp
Cát lọc thạch anh
Ống, van, tê, cút theo hệ thống
Làm mềm nước là yêu cầu tối thiểu phải có khi dùng lò hơi đốt dầu để sản xuất hơi hoặc khi đun nóng nước nồi hơi bằng trao đổi nhiệt thông thường, nếu không có những yêu cầu khác cho vận hành nồi hơi và chất lượng hơi


Read more…

Xử lý nước trong lò hơi công nghiệp

09:55:00 |
Xử lý nước trong lò hơi công nghiệp

Nước cấp vào nồi hơi ngoài các chỉ tiêu thông thường thì nước cấp còn đòi hỏi một chất lượng đặc biệt cao hơn về độ cứng của nước để có thể ngăn ngừa tối đa sự đóng cặn làm ăn mòn hệ thống nồi hơi,  giảm năng lực truyền nhiệt và cũng có thể gây ra những hậu quả xấu cho hệ thống hoạt động.
Hơi nước của nồi hơi được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp với một nguyên lý chung là nhờ sự chuyển hóa  nhiệt thành hơi. do vậy các loại cặn không tan trong nước được giữ lại trong nồi hơi. 
Tác dụng của nhiệt với do quá trình bốc hơi nước nồi hơi diễn ra các quá trình hóa lý khác nhau, trong quá trình này một loạt hợp chất bị phân hủy và một loạt hợp chất khác sinh ra… Nhiều trường hợp quá trình này dẫn đến sự tạo ra các hợp chất không hòa tan biến thành cặn bám hoặc bùn. Chất cặn dính chặt trên bề mặt nồi hơi hay làm lạnh có khả năng phá hoại sự làm việc của nồi hơi. Thành phần hóa học cặn kết bám trong nồi hơi công nghiệp được phân thành các nhóm sau:
 Cặn bám trên nồi hơi gồm các kim loại kiềm thổ chủ yếu bao gồm các hợp chất của canxi và magie: CaCO3, CaSO4, CaSiO3, Ca3(PO4)2, MgO, Mg(OH)2, Mg3(PO4)2….


I. Sự đóng cặn và sự ăn mòn trong nồi hơi công nghiệp
1. Sự đóng cặn
Cặn trong nồi hơi  được phân loại như sau:
- Lớp oxit sắt bảo vệ nồi hơi: Nó có màu nâu sẫm đến đen, rất mỏng ( < 0.1 mm), rắn chắc lớp cặn này không làm tăng nhiệt độ của bề mặt tường trao đổi nhiệt
- Lớp cặn xốp không mong muốn: Lớp cặn này thường có màu xám hoặc hơi nâu nhạt được tạo thành từ các chất nhiễm bẩn trong nước khi cho vào nối hơi. Nó luôn làm tăng nhiệt độ của bề mặt tường trao đổi nhiệt
- Lớp cặn sa lắng xốp: Lớp cặn này có màu nâu nhạt tới nâu đỏ nó được tạo ra của quá trình ăn mòn sắt ( được hình thành do lượng sắt có trong nước cấp nồi hơi. Lớp cặn này hầu như không tránh được trong nồi hơi
- Phồng rộp hoặc bong tróc cục bộ giống như cáu cặn do ăn mòn gây ra bởi oxy trong quá trình dừng lò hơi.
Các cáu cặn bám không mong muốn nó sẽ làm tăng nhiệt độ của tường lò hơi. Sự tăng nhiệt độ này phụ thuộc vào chiều dày của bám cặn thành phần và độ xốp của lớp cặn và có thể dẫn tới giảm độ bền, và làm hỏng hoặc gây nổ lò hơi
2. Sự ăn mòn do lớp cặn
Quá trình ăn mòn do bám căn trong nồi hơi  chủ yếu là do ăn mòn điện hóa. Đây là phản ứng hóa học giữa vật liệu kim loại với môi trường mà kết quả là bám cặn để lại nó làm giảm tuổi thọ thông thường của nồi hơi

II. Đối với xử lý nước nồi hơi (bên trong và bên ngoài nồi hơi)
1. Xử lý nước bên trong nồi hơi
Là quá trình xử lý bằng cách bổ sung định lượng hóa chất chuyển động cho nước cấp và nước nồi hơi nhằm tạo cặn dạng bùn ngay trong nồi hơi công nghiệp. Phương pháp này chỉ được áp dụng với các nồi hơi có năng suất truyền nhiệt thấp.
Cặn tạo ra do độ cứng và silicat nó có thể giảm đáng kể nếu thêm đủ một lượng Na3PO4 theo đúng tỷ lệ với độn cứng ban đầu của nước cấp vào nồi hơi. Trong quá trình vận hành nồi hơi thì cặn cần phải loại bỏ thông qua lượng xả đáy đủ lớn. Sau quá trình vận hành cần phải xả hết cặn lắng đọng để lại trong nồi hơi  thông qua xả đáy bổ sung.
2. Xử lý nước bên ngoài nồi hơi - lò hơi
Sử dụng các thiết bị làm mềm nước nhằm giữ lại độ cứng  và thay độ cứng bởi natri và từ đó nó được cải tiến tốt hơn nếu thêm các thiết bị lọc nước tinh khiết RO hoặc thiết bị khử khoáng


Read more…

Quy trình xử lý nước tinh khiết

08:00:00 |
Nguồn nước đầu vào được chứa  tại bồn thứ nhất (bồn chứa nước đầu nguồn) có dung tích 1500 lít . Sau đó, máy bơm sẽ hút nước từ bồn chứa nước đầu nguồn đẩy qua Bộ lọc thô và vào 03 cột lọc Composite :
Cột 1: Chứa cát, sỏi, birm, cát mangan,... Để xử lý cặn có trong nước, độ đục trong nước.
Cột 2: Chứa than hoạt tính. Để xử lý màu, mùi, vị trong nước, xử lý Clo trong nước.
Cột 3: Chứa hạt nhựa trao đổi ion. Để làm mềm nước các ion như: sắt, mangan, canxi,… loại bỏ bớt để giảm tải cho màng RO.
Nước sạch lọc qua 3 cột lọc composite được đưa qua bộ lọc tinh có kích thước 1 micron và vào bồn chứa thứ 2. Tại đây, máy bơm thứ sẽ hút nước từ bồn chứa thứ 2 đẩy qua hệ thống màng lọc RO loại bỏ 100 % vi khuẩn, vi trùng trong nước và được đưa vào bồn chứa thứ 3. Tại hệ thống này có phát sinh nước thải với tỷ lệ 60/40 (tương đương 1 m3 nước sẽ có 0,6 m3 nước thành phẩm và 0,4 m3 nước thải). 
Hệ thống lọc đa năng và thẩm thấu ngược bằng màng R.O
Nước sau khi qua hệ thống lọc thẩm thấu ngược RO được chứa trong bồn chứa thứ 3, trong bồn này sẽ trang bị máy Ozon sục khí O3 vào trong nước để khử, ngăn ngừa vi trùng, vi khuẩn còn sót và xâm nhập vào nước.

Nước tinh khiết tại bồn ch
ứa được bơm qua đèn UV (Đèn tia cực tím) diệt khuẩn 100 % vi khuẩn còn sót lại.
Bộ đèn UV khử trùng nước
Sau đó, nước được dẫn qua bộ lọc tinh có kích thước 20’’ để ngăn ngừa vật thể còn sót và đi đến hệ thống chiết rót.

Bộ lọc tinh kích thước 20"


Cuối cùng nước được máy bơm chiết rót đưa qua hệ thống súc rửa bình và vòi chiết rót để chiết rót, đóng bình, sau đó đưa ra thị trường tiêu thụ.
Read more…

Cách làm bể lọc nước giếng khoan đơn giản và hiệu quả

08:00:00 |

Cách làm bể lọc nước giếng khoan đơn giản

Tùy theo từng vùng miền nguồn nước giếng khoan, giếng khơi có nhiễm những tạp chất khác nhau.
 Ở đây chúng tôi tập trung hướng dẫn công nghệ lọc nước nhiễm sắt (nhiễm phèn), khử Mangan, xử lý Asen (thạch tín), bắng cách dùng bể lọc. Mục đích nhằm giúp mọi người tiết kiệm chi phí.


I. Công tác chuẩn bị và cách làm:
– Dùng bể xây có kích thước (DxRxC) (80cm x 80 cm x 1m), có thể dùng các bể nhựa, thùng nhựa, thùng Inox có thể tích từ 200 (lít) trở lên, đối với bể lọc kích thước quan trọng nhất là độ cao phải được từ 1m trở lên.
- Dưới đáy bể dùng ống lọc nhựa PVC Ф48 hoặc lưới Inox nhỏ, để làm ống thu nước. Ống lọc, lưới lọc này có tác dụng ngăn không cho vật liệu lọc chảy ra theo nước.
Lớp vật liệu thứ 1:
  Dùng sỏi nhỏ kích thước 0,5-1cm (Đổ lớp dưới đáy bể 10cm) không nên đổ nhiều vì sỏi chỉ có tác dụng làm thoáng,chống tắc ống lọc.
Lớp vật liệu thứ 2:
  Cát vàng hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước (Độ dày 25-30cm).
Lớp vật liệu thứ 3:
Cát Mangan chuyên dùng xử lý nước nhiễm Mangan, có tác dụng hấp thụ hết mangan.
Lớp vật liệu thứ 4:
  Vật liệu than hoạt tính (không nên dùng than củi, than hoa nên chọn mua than Norit - Hà Lan sẽ tốt nhất) dùng để khử độc, màu, mùi và các tạp chất hữu cơ trong nước ( Độ dày 10cm )
Lớp vật liệu thứ 5:
  Vật liệu lọc Filox dùng để xử lý sắt, mangan,  Asen(thạch tín) đây là lớp vật liệu rất quan trọng trong bể lọc (Độ dày 10cm).
Lớp vật liệu thứ 6:
  Cát vàng hạt to hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước (để trên cùng độ dày 10-15cm).
- Trên cùng dùng giàn phun mưa hoặc bộ trộn khí để oxy hóa nguồn nước.
Chú ý:
- Phải đảm bảo độ dày tổng các lớp vật liệu từ 50cm trở lên.
- Để xử lý triệt để được sắt, mangan, Asen (thạch tín) thì lớp vật liệu Filox là rất quan trọng.
- Kĩ thuật lắp đường nước ra, đường xả quyết định chất lượng, và độ bền của vật liệu lọc.
- Tỉ trọng cát sỏi: 1300kg/m3, tỉ trọng than hoạt tính 650-700kg/m3, tỉ trọng vật liệu Filox: 1500kg/m3.
Hệ thống lọc này cho phép xử lý nguồn nước bị ô nhiễm gấp 30 lần tiêu chuẩn cho phép (hiệu quả xử lý Fe 95-98%, xử lý Asen 95-99%, xử lý Mangan 92 – 95%… đảm bảo nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống )
Tóm lại
1.Lớp dưới cùng là sỏi, tạo khoảng trống để thu gom nước.
2.Tiếp theo là lớp than hoạt tính, cát mangan. Dùng loại hạt than càng nhỏ càng tốt để hấp phụ mùi, màu và các loại hóa chất hòa tan.
3.Trên cùng là lớp cát thạch anh, cát vàng hoặc cát đen  (nếu muốn khử sắt, mangan và mùi tanh).
Điểm khác biệt ở đây là vật liệu lọc phải là cát thạch anh, than hoạt tính, cát mangan,…đồng thời  bể lọc này luôn phải ngập nước, tạo độ mịn trong các lớp vật liệu.

Quá trình lọc nước:
Khi nước trong bể chứa dâng lên, nước trong ống cũng dâng theo nguyên tắc bình thông nhau. Nước sẽ chảy ra khi mực nước trong bể cao hơn miệng ống. Nước sẽ ngừng chảy khi mực nước trong bể hạ thấp ngang với miệng ống. Do đó, lớp mặt trên của lớp cát không bao giờ bị khô, tạo thành một lớp màng vi sinh nên có thể lọc được cả vi khuẩn.

Một số lưu ý:
Tùy trường hợp, có thể gắn thêm 1 phao cơ hoặc phao điện để kiểm soát lượng nước cấp tự động cho bể lọc.Các thiết bị lọc có các van để có thể sục rửa nên cần định kỳ  rửa vật liệu lọc như vậy có thể đảm bảo chất lượng nước đồng thời các  lớp bên dưới vẫn sạch để dùng lại.

Ứng dụng:
Hệ thống này thích hợp cho cả nước ngầm và nước sông, chỉ cần thay đổi vật liệu lọc tương ứng.

Hy vọng với những cải tiến tưởng chừng rất đơn giản này, mọi gia đình đều có thể tự làm một bể lọc để luôn có nguồn nước đủ an toàn cho sinh hoạt hàng ngày.
Read more…

Xử lý nước hồ bơi- 2

06:00:00 |
xử lý nước hồ bơi- 2


6. Các loại hóa chất xử lý nước hồ bơi
6.1. Clo:
6.1.1. Khí chlorine:
Khí clo hóa lỏng là dạng tinh khiết nhất của khử trùng clo, nó chứa 100% clo có sẵn
Khi khí clo phản ứng với nước hồ bơi tạo ra chlorine và axit hydrochloric. Quá trình này làm độ PH của nước giảm xuống dưới PH 2.
Tính axit cao của nước phát sinh yêu cầu bổ sung liên tục làm tăng độ kiềm của nước bằng natri cacbonat (soda) hoặc natri hydroxit (xút) làm tăng độ PH
Khí clo thích hợp để sử dụng trong các vùng có nước cứng tự nhiên, độ cứng tự nhiên của nước giúp trung hòa độ axit
Khí clo không thích hợp dùng trong bể bơi dân cư
6.1.2. Sodium Hypochlorite
Sodium Hypochlorite là chất lỏng màu vàng nhạt với mùi đặc trưng của thuốc tẩy gia dụng. Các sản phẩm thương mại chứa từ 10 -15% clo có sẵn
Sodium hypochlorite phân hủy từ từ, giải phóng oxy và mất đi clo sẵn có của nó. PH thường cao
6.1.3. Calcium hypochlorite (Chlorine)
Calcium hypochlorite là một giải pháp thay thế ổn đinh sodium hypochlorite, nó chứa khoảng 70% hàm lượng clo.
Calcium hypochlorite được hòa tan trong nước và bơm vào hệ thống tuần hoàn tự động của hồ bơi.
Thường xuyên sử dụng calcium hypochlorite sẽ làm tăng nồng độ canxi trong nước. Bể bê tông trong các khu vực này thường bị mất vữa từ giữa gạch , và đôi khi lớp vữa từ phía sau gạch do nước có nhu cầu canxi và tìm kiếm nguồn canxi để đáp ứng nhu cầu này. Calcium hypochlorite có lợi trong những trường hợp này vì nó vừa khử trùng vừa đáp ứng nhu cầu canxi của nước
6.1.4. Clo isocyanurates (ổn định clo)
Đây là những hợp chất của clo và axit cyanuric được sử dụng trên toàn thế giới do thực tế acid cyanuric hoạt động như một chất ổn định trong bể bơi ngoài trời, làm giảm sự mất mát clo do tác động của tia cực tím từ mặt trời
6.1.5. Natri dichloroisocyanurate (Di-chlor – DCCNa)
Đây là vật liệu chứa khoảng 60% clo. Nó là hợp chất hòa tan cao, lý tưởng cho các ứng dụng trực tiếp vào hồ bơi. Hơn nữa PH gần như trung tính có nghĩa là nó sẽ không ảnh hưởng đến độ PH của nước hồ bơi.
Khi tan trong nước Di-chlor sản xuất axit hypochlorous (clo tự do) và axit cyanuric
6.1.6. Trichloroisocyanuric (Tri-chlor – TCCA)
TCCA có chứa 90% clo, được cung cấp dưới dạng hạt, bột, viên sủi.
Sử dụng TCCA làm cho nước có độ PH thấp khoảng 3, cần điều chỉnh độ PH bằng hóa chất nâng PH như natri cacbonat (soda)
Nó tạo ra axit hypochlorous và axit cyanuric
Một nguyên tắc chung là hàm lượng clo luôn phải cao hơn so với hypoclorit vì nồng độ axit cyanuric tăng sẽ làm giảm tỷ lệ khử trùng của Di-chlor và Tri-chlor. Axit cyanuric được khuyến cáo với hàm lượng như sau:
6.1.7. Những lưu ý khi sử dụng clo trong khử trùng hồ bơi
Luôn luôn phải kiểm soát độ PH của nước khi sử dụng các sản phẩm có chứa clo để khử trùng, mức độ PH phù hợp với nước bể bơi là từ 7,2 -7,8
Lượng clo dư có thể oxy hóa ammonia, một số hợp chất hữu cơ khác và nito hữu cơ được đưa vào hồ bơi bằng mồ hôi. Clo có thể kết hợp với hợp chất hình thức của ammonia được biết đến như chloramines gây mắt chua cay, điều này làm giảm khả năng khử trùng của clo đặc biệt là các hồ bơi trong nhà. Chính vì vậy chloramines còn được gọi là clo dư kết hợp nên được giữ ở mức tối thiểu.
Calcium hypochlorite không nên được sử dụng trong các spa nóng vì nó có thể làm tăng quy mô trao đổi nhiệt và van điều khiển nước nóng có thể dẫn đến bị bỏng.
Cyanurated clo (ổn định chlorine) không nên được sử dụng trong hồ bơi trong nhà.
6.2. Brom
Brom là một chất khử trùng với tính chất tương tự đối với clo, đối với xử lý nước bể bơi nó là cao.
Sử dụng brom không gây các phản ứng khó chịu như clo
Brom có thể được sử dụng như bromochlorodimethylhydantoin (BCDMH): Dạng viên, chứa 61% brom và 27% clo
BCDMH hòa tan trong nước để cung cấp cả 2 acid hypobromous brom và clo tự do (hypochlorous acid)
Brom ít ổn đinh hơn so với clo khi tiếp xúc với ánh sang cực tím, do đó không phù hợp khi dùng với bể bơi ngoài trời
6.3. Ozone
Ozone là một chất khí màu xanh không ổn định với mùi hăng đặc trưng. Nó là chất khử trùng nhanh nhất và là tác nhân oxy hóa mạnh mẽ nhất. Nó là một chất khí có hoạt tính cao mà phản ứng ngay lập tức khi tiếp xúc với vi khuẩn hoặc chất gây ô nhiễm và các tạp chất khác được tìm thấy trong bể bơi.
Nó là chất khí ổn định và nhanh chóng trở lại hình thái oxy. Phương pháp sản xuất hiệu quả nhất là đưa không khí khô qua cột xả ion hóa. Ozone cũng có thể được sản xuất như là một sản phẩm đèn tia cực tím bước sóng cụ thể. Ở nồng độ không khí là 0,25mg/l nó được coi là gây tổn hại cho sức khỏe. Ngưỡng giá trị giới hạn của nó là 0,1mg/l.
Nó là nguyên tố oxi hóa ngắn ngủi, không ổn định nhưng mạnh mẽ, khử trùng mà không phản ứng với sứ hoặc thủy tinh. Ozone nhanh chóng biến mất khỏi nước.

Ozone không thể được sử dụng như là chất khử trùng duy nhất trong một bể bơi công cộng mà nó có thể được sử dụng kết hợp với clo hoặc brom.
Read more…

Xử lý nước hồ bơi-1

00:00:00 |

xử lý nước hồ bơi

1. Tại sao phải xử lý nước hồ bơi
Mục tiêu chính của xử lý nước hồ bơi là để duy trì nước trong điều kiện an toàn cho người sử dụng. Cụ thể là:
- Giữ nước khỏi các vi khuẩn gây bệnh, gây hại cho người bơi: Người, động vật hoặc môi trường có thể gây ô nhiễm hồ bơi với các vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh. Trong một số trường hợp những sinh vật này gây bệnh nhẹ nhưng một số trường hợp có thể gây tử vong
- Ngăn chặn sự phát triển của tảo
- Đảm bảo nước không độc hại và gây khó chịu cho người bơi
- Loại bỏ các mùi vị khó chịu
- Ngăn chặn sự ăn mòn xung quanh hồ bơi, phụ kiện và thiết bị của nó
- Ngăn chặn việc hình thành tích tụ quy mô trong bộ lọc, bể bơi hoặc đường ống dẫn nước
2. Xử lý nước hồ bơi
Nước cần được xử lý trước khi được bơm vào hồ bơi. Tùy thuộc vào nguồn nước đầu vào mà chúng tôi đưa ra các hình thức xử lý khác nhau. Có thể các loại xử lý nước sau:
- Xử lý nước giếng khoan: Nguồn nước đầu vào là nước giếng khoan, nguồn nước cần được xử lý triệt để. Nước giếng khoan gồm rất nhiều các loại kim loại nặng như sắt, mangan, ..
- Xử lý nước mặt: Nguồn nước cấp được lấy từ nguồn nước sông, hồ, suối..
- Làm mềm nước: Loại bỏ các ion gây cứng nước, đảm bảo nguồn nước sử dụng có độ cứng đạt chuẩn cho hồ bơi
Khử kiềm nước
- Xử lý nước máy: Nguồn nước cấp lấy từ nguồn nước máy của thành phố, khu dân cư.

3. Lọc nước:
Mục đích chính của quá trình lọc nước là loại bỏ các hạt còn sót lại trong nước, các cặn lơ lửng..Quá trình này thường sử dụng các loại bình lọc cát, ngoài ra còn sử dụng phin lọc chứa các lõi lọc PP dạng plaeted (chỉ thích hợp với bể bơi loại nhỏ), lọc khoáng.
Hệ thống lọc có thể lọc tuần hoàn nước hồ bơi trong vòng 6-8 tiếng. Đảm bảo hệ thống lọc đang hoạt đông khi hồ bơi đang được sử dụng và cho ít nhất 1 giờ sau đó.
Bộ lọc này cần được làm sạch thường xuyên để đảm bảo hoạt động hiệu quả tối đa.
4. Các chỉ tiêu chủ yếu đối với nước hồ bơi
+ Độ Clor dư trong nước: phải luôn từ 0,4 đến 1 PPM.
+ Độ PH của nước hồ: từ 7,2 đến 7,6.
+ Độ kiềm: từ 50 đến 100mg/lít.
+ Độ cứng: 200mg/lít.
+ Nước hồ phải trong, nhìn thấy rõ toàn bộ đáy hồ và không có mùi vị lạ.
+ Màu nước không quá 10 độ côbalt.
+ Chuẩn kali phải dưới 1%.
+ Nước phải mát, nhiệt độ không quá 20-26oC.
5. Khử trùng cho hồ bơi
Đối với nướchồ bơi vấn đề khử trùng nhằm:
- Loại bỏ các vi khuẩn có hại
- Loại bỏ rêu tảo trong nước
- Đảm bảo nước không độc hại đối với người bơi
Khử trùng có liên quan đến sự phá hủy của vi sinh vật, virus, vi khuẩn, tảo, nấm mốc và nấm. Tất cả tồn tại với số lượng lớn trong môi trường tự nhiên trong đó vi khuẩn và tảo là thường gặp trong xử lý nước bể bơi.
Hàng triệu vi khuẩn có mặt trên cơ thể con người, một số vi khuẩn là vô hại nhưng có một số gây ra bệnh tật và nước bể bơi là môi trường lý tưởng cho sự lan truyền vi khuẩn từ người này sang người khác.
Bằng cách sử dụng hóa chất khử trùng, sẽ tiêu diệt được các vi khuẩn, tránh được sự lây lan.
Tảo là hình thức tự nhiên của đời sống thực vật và có mặt trong tất các nguồn nước tự nhiên như sông, ao, hồ với hàng ngàn loài khác nhau. Sự có mặt của tảo trong hồ bơi làm cho mặt hồ bơi trơn trượt dễ ngã gây nguy hiểm cho người bơi. Quá trình khử trùng phải đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm soát rêu tảo.
Read more…

Xử lý nước cấp lò hơi

06:00:00 |


Tầm quan trọng và sự cần thiết phải xử lý nước cấp cho nồi hơi :

Vì nồi hơi làm việc trong môi trường áp suất lớn, nhiệt độ cao cho nên các chất (Ca2+,Mg2+,SiO32-) sẽ gây hiện tượng đóng cặn lò và ăn mòn thành lò, làm giảm khả năng trao đổi nhiệt gây hao phí và lâu dài có thể gây cháy nổ.
Do đó, việc cần thiết và quan trọng là xử lý triệt để nước trước khi cho vào lò hơi.
Để đánh giá chất lượng của nước cấp cho nồi hơi, người ta đưa ra các giá trị cho phép của nước cấp nồi hơi ứng với từng loại nồi hơi với từng công suất khác nhau.
(Tiêu chuẩn nước cấp nồi hơi(TCVN 7704 : 2007))


Một số công nghệ xử lý nước cấp nồi hơi:
1/ Xử lý nước bên trong

- Xử lý nước bên trong là cách thêm hóa chất vào lò hơi để ngăn đóng cặn. Các chất tạo thành cặn bám được chuyển thành dạng bùn và thải ra ngoài qua xả đáy. Phương pháp này chỉ dùng với lò hơi sử dụng nước cấp có độ cứng và áp suất thấp, nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước vừa phải và khi khối lượng nước xử lý ít. Nếu những điều kiện trên không được đáp ứng phải xả đáy ở mức cao để có thể xả hết bùn. Như vậy sẽ không kinh tế vì có tốn thất nhiệt và nước.
- Các nguồn nước khác nhau cần các loại hóa chất khác nhau. Cách này sử dụng natri cacbonat, natri aluminat, natri phosphat, natri sunfit và các hợp chất có nguồn gốc thực vật hoặc hữu cơ. Các hóa chất chuyên dụng phù hợp với các điều kiện nước khác nhau hiện có sẵn. Cần tham khảo ý kiến chuyên gia để lựa chọn hóa chất phù hợp nhất cho mỗi trường hợp.

2/ Xử lý nước bên ngoài
- Xử lý nước bên ngoài là cách nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng, chất rắn hòa tan (đặc biệt là các ion magie và canxi là các chất chính gây ra đóng cặn lò hơi) và các khí hòa tan (O2 và CO2).
- Các quá trình xử lý nước bên ngoài hiện có là:
+ Quá trình lọc
+ Quá trình lắng cặn
+ Trao đổi ion
+ Loại bỏ không khí (cơ học và hóa học).
+ Thẩm thấu ngược.
+ Khử khoáng.
Read more…

Bài viết mới