Quá trình keo tụ - kết bông

09:23:00 |
Mục đích:

Mục đích chính của quá trình đông tụ-kết bông là loại bỏ các chất bẩn ra khỏi nước. Độ đục của nước là do các hạt cặn nhỏ lơ lửng trong nước. Nước với ít hoặc không có độ đục là nước sạch.


Độ đục không chỉ là một vấn đề thẩm mỹ trong nước, nước có độ đục cao thì rất khó khăn hoặc không thể khử trùng hoàn toàn. Mức tối đa cho phép các chất bẩn trong nước là 0,5 NTU, trong khi mức đề nghị là khoảng 0,1 NTU (NTU hoặc TU là viết tắt của nephelometric turbidity unit, là một phép đo độ đục của nước).

Ngoài việc loại bỏ độ đục trong nước, đông tụ và kết bông còn có những lợi ích khác như loại bỏ các vi khuẩn lơ lửng trong nước và cũng có thể loại bỏ màu ra khỏi nước.

Quá trình đông tụ- kết bông:

các phản ứng hóa học của việc đông tụ/kết bông bao gồm ba quá trình:
(1) trộn kết hợp, (2) đông tụ và (3) kết bông. Mỗi phần của các quá trình được giải thích ngắn gọn dưới đây.


Trong bể trộn kết hợp, chất keo tụ được cho vào nước và được pha trộn một cách nhanh chóng. Mục đích của bước này là để phân bổ và trộn đều các hóa chất trong nước. Qúa trình trộn thường kéo dài một phút hoặc ít hơn. Nếu nước được trộn ít hơn ba mươi giây thì các chất hóa học sẽ không pha trộn hoàn toàn vào trong nước. Ngược lại, nếu quá trình trộn trong nước hơn sáu mươi giây thì lưỡi trộn sẽ cắt và phá tan các keo tụ mới hình thành trở lại thành các hạt nhỏ.

Sau khi trộn hóa chất đông tụđông tụ xảy ra. Trong đông tụ, các hóa chất làm đông trung hòa điện tích của các hạt mịn trong nước, cho phép các hạt mịn lơ lững trong nước đến gần với nhau và liên kết tạo thành những khối lớn hơn. Chúng ta có thể thấy quá trình đông tụ xãy ra trong nấu ăn khi chuẩn bị gelatin (jello – trong làm thạch hay rau câu) hoặc khi nấu một lòng trắng trứng trong nước sôi.

Bước cuối cùng là kết bông. Kết bông là một quá trình trộn nhẹ nhàng để mang các hạt mịn hình thành trong đông tụ tiếp xúc với nhau và kết thành bông. Quá trình kết bông thường kéo dài khoảng 30-45 phút. Lưu vực (hay bể) kết bông thường có một số ngăn với tốc độ trộn giảm hẵn khi nước đi qua lưu vực này. Lưu vực được chia ngăn này cho phép kết bông ngày càng lớn không bị cắt vụn bởi các cánh trộn (cánh khuấy).

Kết bông

Sản phẩm cuối cùng của một quá trình đông tụ/kết bông là nước tương đối tốt mà trong đó phần lớn các chất bẩn đã được thu lại và kết bông, các cụm vi khuẩn và các hạt tạp chất hút lại với nhau, và hình thành từng cụm. Sau đó các kết bông sẽ được lắng trong bể lắng và những kết bông không lắng được sẽ tiếp tục được loại bỏ trong bể lọc.


Kích thước các bông kết tủa tốt nhất là từ 0,1- 0,3 mm. Bông kết tủa càng lớn thì có sự liên kết không bền và dễ dàng bể vụn trong bể kết bông, ngược lại bông kết tủa nhỏ quá thì không lắng được.

Read more…

Quy trình xử lý nước tinh khiết

08:00:00 |
Nguồn nước đầu vào được chứa  tại bồn thứ nhất (bồn chứa nước đầu nguồn) có dung tích 1500 lít . Sau đó, máy bơm sẽ hút nước từ bồn chứa nước đầu nguồn đẩy qua Bộ lọc thô và vào 03 cột lọc Composite :
Cột 1: Chứa cát, sỏi, birm, cát mangan,... Để xử lý cặn có trong nước, độ đục trong nước.
Cột 2: Chứa than hoạt tính. Để xử lý màu, mùi, vị trong nước, xử lý Clo trong nước.
Cột 3: Chứa hạt nhựa trao đổi ion. Để làm mềm nước các ion như: sắt, mangan, canxi,… loại bỏ bớt để giảm tải cho màng RO.
Nước sạch lọc qua 3 cột lọc composite được đưa qua bộ lọc tinh có kích thước 1 micron và vào bồn chứa thứ 2. Tại đây, máy bơm thứ sẽ hút nước từ bồn chứa thứ 2 đẩy qua hệ thống màng lọc RO loại bỏ 100 % vi khuẩn, vi trùng trong nước và được đưa vào bồn chứa thứ 3. Tại hệ thống này có phát sinh nước thải với tỷ lệ 60/40 (tương đương 1 m3 nước sẽ có 0,6 m3 nước thành phẩm và 0,4 m3 nước thải). 
Hệ thống lọc đa năng và thẩm thấu ngược bằng màng R.O
Nước sau khi qua hệ thống lọc thẩm thấu ngược RO được chứa trong bồn chứa thứ 3, trong bồn này sẽ trang bị máy Ozon sục khí O3 vào trong nước để khử, ngăn ngừa vi trùng, vi khuẩn còn sót và xâm nhập vào nước.

Nước tinh khiết tại bồn ch
ứa được bơm qua đèn UV (Đèn tia cực tím) diệt khuẩn 100 % vi khuẩn còn sót lại.
Bộ đèn UV khử trùng nước
Sau đó, nước được dẫn qua bộ lọc tinh có kích thước 20’’ để ngăn ngừa vật thể còn sót và đi đến hệ thống chiết rót.

Bộ lọc tinh kích thước 20"


Cuối cùng nước được máy bơm chiết rót đưa qua hệ thống súc rửa bình và vòi chiết rót để chiết rót, đóng bình, sau đó đưa ra thị trường tiêu thụ.
Read more…

Cách làm bể lọc nước giếng khoan đơn giản và hiệu quả

08:00:00 |

Cách làm bể lọc nước giếng khoan đơn giản

Tùy theo từng vùng miền nguồn nước giếng khoan, giếng khơi có nhiễm những tạp chất khác nhau.
 Ở đây chúng tôi tập trung hướng dẫn công nghệ lọc nước nhiễm sắt (nhiễm phèn), khử Mangan, xử lý Asen (thạch tín), bắng cách dùng bể lọc. Mục đích nhằm giúp mọi người tiết kiệm chi phí.


I. Công tác chuẩn bị và cách làm:
– Dùng bể xây có kích thước (DxRxC) (80cm x 80 cm x 1m), có thể dùng các bể nhựa, thùng nhựa, thùng Inox có thể tích từ 200 (lít) trở lên, đối với bể lọc kích thước quan trọng nhất là độ cao phải được từ 1m trở lên.
- Dưới đáy bể dùng ống lọc nhựa PVC Ф48 hoặc lưới Inox nhỏ, để làm ống thu nước. Ống lọc, lưới lọc này có tác dụng ngăn không cho vật liệu lọc chảy ra theo nước.
Lớp vật liệu thứ 1:
  Dùng sỏi nhỏ kích thước 0,5-1cm (Đổ lớp dưới đáy bể 10cm) không nên đổ nhiều vì sỏi chỉ có tác dụng làm thoáng,chống tắc ống lọc.
Lớp vật liệu thứ 2:
  Cát vàng hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước (Độ dày 25-30cm).
Lớp vật liệu thứ 3:
Cát Mangan chuyên dùng xử lý nước nhiễm Mangan, có tác dụng hấp thụ hết mangan.
Lớp vật liệu thứ 4:
  Vật liệu than hoạt tính (không nên dùng than củi, than hoa nên chọn mua than Norit - Hà Lan sẽ tốt nhất) dùng để khử độc, màu, mùi và các tạp chất hữu cơ trong nước ( Độ dày 10cm )
Lớp vật liệu thứ 5:
  Vật liệu lọc Filox dùng để xử lý sắt, mangan,  Asen(thạch tín) đây là lớp vật liệu rất quan trọng trong bể lọc (Độ dày 10cm).
Lớp vật liệu thứ 6:
  Cát vàng hạt to hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước (để trên cùng độ dày 10-15cm).
- Trên cùng dùng giàn phun mưa hoặc bộ trộn khí để oxy hóa nguồn nước.
Chú ý:
- Phải đảm bảo độ dày tổng các lớp vật liệu từ 50cm trở lên.
- Để xử lý triệt để được sắt, mangan, Asen (thạch tín) thì lớp vật liệu Filox là rất quan trọng.
- Kĩ thuật lắp đường nước ra, đường xả quyết định chất lượng, và độ bền của vật liệu lọc.
- Tỉ trọng cát sỏi: 1300kg/m3, tỉ trọng than hoạt tính 650-700kg/m3, tỉ trọng vật liệu Filox: 1500kg/m3.
Hệ thống lọc này cho phép xử lý nguồn nước bị ô nhiễm gấp 30 lần tiêu chuẩn cho phép (hiệu quả xử lý Fe 95-98%, xử lý Asen 95-99%, xử lý Mangan 92 – 95%… đảm bảo nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống )
Tóm lại
1.Lớp dưới cùng là sỏi, tạo khoảng trống để thu gom nước.
2.Tiếp theo là lớp than hoạt tính, cát mangan. Dùng loại hạt than càng nhỏ càng tốt để hấp phụ mùi, màu và các loại hóa chất hòa tan.
3.Trên cùng là lớp cát thạch anh, cát vàng hoặc cát đen  (nếu muốn khử sắt, mangan và mùi tanh).
Điểm khác biệt ở đây là vật liệu lọc phải là cát thạch anh, than hoạt tính, cát mangan,…đồng thời  bể lọc này luôn phải ngập nước, tạo độ mịn trong các lớp vật liệu.

Quá trình lọc nước:
Khi nước trong bể chứa dâng lên, nước trong ống cũng dâng theo nguyên tắc bình thông nhau. Nước sẽ chảy ra khi mực nước trong bể cao hơn miệng ống. Nước sẽ ngừng chảy khi mực nước trong bể hạ thấp ngang với miệng ống. Do đó, lớp mặt trên của lớp cát không bao giờ bị khô, tạo thành một lớp màng vi sinh nên có thể lọc được cả vi khuẩn.

Một số lưu ý:
Tùy trường hợp, có thể gắn thêm 1 phao cơ hoặc phao điện để kiểm soát lượng nước cấp tự động cho bể lọc.Các thiết bị lọc có các van để có thể sục rửa nên cần định kỳ  rửa vật liệu lọc như vậy có thể đảm bảo chất lượng nước đồng thời các  lớp bên dưới vẫn sạch để dùng lại.

Ứng dụng:
Hệ thống này thích hợp cho cả nước ngầm và nước sông, chỉ cần thay đổi vật liệu lọc tương ứng.

Hy vọng với những cải tiến tưởng chừng rất đơn giản này, mọi gia đình đều có thể tự làm một bể lọc để luôn có nguồn nước đủ an toàn cho sinh hoạt hàng ngày.
Read more…

Xử lý nước thải phòng khám đa khoa

12:00:00 |

1. Thành phần nước thải phòng khám đa khoa: Nước thải ở các phòng khám gồm 2 loại : Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, thân nhân, nhân viên. Nước thải từ phòng khám : dịch, máu, E.coli, các loại hóa chất dùng xét nghiệm, khử trùng, tẩy rửa, các loại vaccine, Coliform, Salmonella, Shigella và Vibrio Cholera, chất rắn lơ lửng, Thuỷ ngân, đồng, chì Cadimi, Kẽm, Phenol, Chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, các phế phẩm thuốc, các dung môi hóa học, và đặc biệt là dư lượng thuốc kháng sinh. Nước thải của phòng khám đa số nhiễm vi sinh là cao do đó cần phải xử lý trước khi ra môi trường để tránh sự lây nhiễm ảnh hưởng đến cộng đồng.
2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phòng khám đa khoa: Từ thành phần nước thải đầu vào của phòng khám được nêu trên công ty chúng tôi đưa ra hệ thống xử lý nước thải phòng khám đa khoa sau đây :

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nước thải trước khi vào bể thu gom được đi qua song chắn rác nhằm loại bỏ những vật có kích thước lớn.
-  Bể điều hoà có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng và nồng độ nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải trước khi vào các công trình xử lý nhằm đảm bảo tính hiệu quả của các công trình xử lý phía sau.
- Nước thải sau khi ra khỏi bể điều hòa được bơm sang bể sinh học đa năng. Bể sinh học đa năng được cải tiến từ qui trình bùn hoạt tính cổ điển kết hợp với quá trình anoxic và vùng lắng bùn lơ lững trong một công trình xử lý sinh học. Là một hệ thống kết hợp nên chiếm ít không gian và các thiết bị đi kèm. Bể sinh học đa năng được thiết kế để khử BOD, nitrate hóa/ khử nitrtate và khử phốt pho.
- Nước thải sau khi ra khỏi bể sinh học đa năng sẽ qua lọc đa tầng. Lọc đa tầng với chức năng giữ lại những cặn còn lại với đường kính lọc nhỏ nhất là 20µ.
- Nước thải từ bộ lọc đa tầng sẽ qua bộ lọc UF để loại bỏ những chất rắn lơ lửng nhỏ nhất, loại bỏ Vi sinh vật và Vi khuẩn:99.99%, loại bỏ tạp chất:100% . Sau đó nước thải sẽ được đưa ra nguồn tiếp nhận đạt loại A theo QCVN 28:2010/BTNMT.
3. Ưu điểm
Ưu điểm khi sử dụng bể sinh học đa năng:
-Tiết kiệm được mặt bằng sử dụng, chi phí đầu tư.
- Chi phí vận hành và bảo trì thấp
- Hiệu xuất xử lý cao
- Lượng bùn thải ra ít
- Hạn chế mùi
- Thiết kế theo đơn nguyên
- Tăng khả năng làm bùn khô
Ưu điểm khi sử dụng lọc đa tầng
 - Hiệu quả rửa ngược cao: Tốc độ rửa nhanh, kết thúc trong vòng khoảng 20 giây.
- Làm việc tự động và liên tục: Có nhiều đầu lọc trên một hệ thống lọc. Trong khi một đầu lọc rửa ngược, những đầu lọc khác vẫn làm
việc bình thường do đó vẫn bảo đảm việc cung cấp nước sạch ra mà chỉ làm giảm rất ít áp lực.
- Thiết kế đĩa lọc dạng Modul: Các đĩa lọc trong thiết bị lọc có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu.
- Thiết kế hệ thống dạng mềm: Thiết kế mềm và nhỏ gọn thuận tiện cho các vị trí lắp đặt khác nhau.
- Hoạt động chắc chắn và dễ bảo trì bảo dưỡng: Hầu như không cần phải bảo trì bảo dưỡng thường xuyên, không cần thiết bị thay thế, không cần dụng cụ sửa chữa.
- Tính bền: Đĩa lọc bền chắc bảo đảm không bị mài mòn, không bị rách, không bị xâm thực. Trong nhiều năm thiết bị được đưa vào ứng dụng trong các hạng mục công nghiệp, không có trường hợp nào bị hư hỏng đĩa lọc và sự rửa ngược không làm việc.
Ưu điểm chính :
- Tiết kiệm diện tích
- Chi phí đầu tư thấp
- Hiệu quả cao
- Dễ vận hành
- Thiết bị bền, ít hư hỏng
- Hạn chế mùi hôi
Read more…

Xử lý nước thải công nghiệp

06:00:00 |

 
     Xử lý nước thải công nghiệp bằng phương pháp cơ học:
Các tạp chất cơ học, các chất lơ lửng lắng có kích thước và trọng lượng lớn được tách khỏi nước thải bằng các công trình xử lý cơ học. Sơ đồ qui trình công nghệ xử lý cơ học được giới thiệu ở hình 1.
Theo qui trình công nghệ xử lý cơ học, rác và các tạp chất bẩn có kích thước lớn được giữ lại ở song chắn rác hoặc lưới chắn rác và được loại bỏ ra ngoài. Nước thải sau đó được dẫn qua bể lắng cát để loại bỏ các tạp chất vô cơ chủ yếu là cát. Việc tách cát ra khỏi nước, nhiều trường hợp hết sức cần thiết để đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công trình tiếp theo, các chất hữu cơ lắng được và nhất là thuận lợi cho công trình xử lý sinh học ở bước tiếp theo. 
Quá trình lắng có thể thực hiện ở bể lắng ngang, lắng đứng tùy theo công suất, mặt bằng, điều kiện địa chất công trình. Quá trình lắng có thể thực hiện bằng thiết bị Cyclon thủy lực. Hiệu quả xử lý cơ học theo chất lơ lửng có thể đạt 50 - 60%.
    Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp hóa học (trung hòa, kết tủa):
Hóa chất sử dụng trong xử lý hóa học, trung hòa hoặc kết tủa được kiến nghị là acid HCl, H2SO4, Bazơ CaO (vôi bột), Ca(OH)2 hoặ c bấ t kỳ loạ i acid kiềm nào khác mà khu công nghiệp có thể cung cấp. Sau khi trung hòa đến pH cho phép, nước thải được xả vào hệ thống cống thải chung của toàn khu công nghiệp.   Sơ đồ quy trình xử lý hóa học có thể được thực hiện hình 2.



     Xử lý nước thải nhiễm bẩn hữu cơ:
Đối với nước thải có chứa nồng độ bẩn hữu cơ cao như nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, sữa, thủy hải sản... phương pháp xử lý kiến nghị là dùng các công trình xử lý sinh học. Với sự tham gia của Vi sinh vật hiếu khí: Bể lọc sinh họ c hiếu khí (Biophin), bù n hoạt tính hiếu khí (Aerotank); hoặc sinh học với sự tham gia của Vi sinh vật kỵ khí: Bể lọc bông bùn kỵ khí — UASB (Up-flow Anaerobic Sludge Bed), lọc sinh học kỵ khí (Anaerobic filter). Áp dụng cụ thể tùy thuộc từng trường hợp căn cứ vào loại chất thải hữu cơ, nồng độ chất thải ban đầu cũng như tính chất đặc trưng của chất thải hữu cơ có trong nước thải.
     Xử lý nước thải công nghiệp ô nhiễm dầu:
Công trình xử lý cục bộ nước thả i nhiễm dầu sẽ được áp dụng cho các kho chứa và nhà máy chế biến các sản phẩm dầu. Tùy thuộc vào hàm lượng dầu, mỡ, chất béo và các dạng phân tán của chúng trong nước thải mà có thể áp dụng các phương pháp loại bỏ dầu có hoặc không có sục khí ở các công trình tương ứng: bể lắng cặn kết hợp vớt váng dầu hoặc bể vớt dầu theo phương pháp tuyển nổi.
Như đã đề cập ở trên, nước thải nhiễm dầu của các nhà máy do rò rỉ dầu từ các bồn dầ u, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, từ hệ thống tách dầu... Nước thải loại này nếu không xử lý trước khi xả ra nguồn sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh nhất là với các thủy sinh. Do đó , chủ đầu tư phải thu gom và xử lý nước thải nhiễm dầu. Hệ thống tách dầu sẽ được xây dựng theo thiết kế với tổng hàm lượng dầu mỡ bé hơn 1 ppm.
Mặc khác, tại khu vực tồn trữ nhiên liệu phải tuân theo nguyên tắc thiết kế tồn trữ lần hai (làm kênh, mương) để chống lại sự lan toả dầu gây ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt.
 

      Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp hóa học:
Nước thải sản xuất cần thiết đượ c xử lý bằng phương pháp hóa học chủ yếu là nước thải của hệ thống xử lý không khí. Đây là loại nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là mang tính acid. Do vậy trước khi xả bỏ cần phải được trung hòa đến pH = 4 - 9. Biện pháp giải quyết có thể thực hiện trung hòa bằng Vôi cục (CaO) hoặc dạng dung dịch (Ca(OH)2)



Read more…

Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp

00:00:00 |
Nước thải công nghiệp là nước bị ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp hoặc thương mại của con người. Các nguồn ô nhiễm nguồn nước trong phạm vi  từ các ngành công nghiệp sắt thép cho đến các đơn vị chế biến thực phẩm. Nước làm mát được sử dụng trong ngành công nghiệp sắt và thép bị ô nhiễm với các sản phẩm như cyanide và ammonia.
Trong hầm mỏ và mỏ đá, bùn của các hạt đá là chất gây ô nhiễm chính của nước. Mặc dù nước thải sản xuất trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tự phân hủy và không độc hại, nó có nồng độ cao của oxy sinh hóa và chất nhũ hóa. Trong ngành công nghiệp hóa chất hữu cơ, nước bị ô nhiễm bởi các dung môi, chất làm sạch, và các sản phẩm làm rửa. Theo Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, thậm chí cả các dấu vết kết tủa của thủy ngân đã được pha loãng trong nước thải công nghiệp.
Xử lý nước thải công nghiệp là quá trình làm sạch nước thải bị ô nhiễm bởi hoạt động công nghiệp được gọi là quy trình xử lý nước thải công nghiệp. Những chất gây ô nhiễm bao gồm amiăng, chì, ammonia, dung môi, vv, đều gây hại cho người và động vật như nhau. Quá trình này bao gồm việc gửi các mẫu nước thải cho các nhà máy xử lý nước để phân tích trước khi nó được phát hành vào môi trường. Kỹ thuật lắng đơn giản được sử dụng để loại bỏ các chất gây ô nhiễm rắn như bùn thải. Một phần lớn của nước thải công nghiệp bao gồm các dấu vết dầu mỡ có thể được gỡ bỏ bởi các thiết bị lướt. Phân hủy chất hữu cơ có trong nước thải thường được phân tích bằng bùn hoạt tính hoặc  phương pháp lọc nhỏ giọt. Nó cũng có thể đốt cháy các chất hữu cơ hòa tan bởi quá trình oxy hóa nâng cao.
Quá trình trung hòa được sử dụng để phân tích các axit và kiềm trong nước thải, nhưng điều này có thể yêu cầu phân tích thêm vì thường xuyên trung hòa tạo thành một kết tủa có thể là độc hại. Chất gây ô nhiễm kim loại có thể được kết tủa từ nước thải, hoặc bằng cách thay đổi giá trị pH của nó hoặc bằng cách sử dụng các hóa chất khác.
 Quy trình xử lý nước thải công nghiệp
Trong các phương pháp xử lý khí, tác nhân sinh học được sử dụng để loại bỏ các chất gây ô nhiễm từ nước trong điều kiện thiếu ôxy. Những tác nhân sinh học bao gồm các vi sinh vật phân hủy trong bùn sau khi được lọc từ nước bị ô nhiễm, quá trình này còn được gọi là tiêu hóa các chất ô nhiễm trong nước. Phương pháp này là một phần quan trọng của hệ thống xử lý nước thải sinh học.
Quá trình nén khí xảy ra trong các bể khổng lồ kín. Trong giai đoạn đầu, sự phân hủy vi sinh vật bùn và chuyển đổi các axit hữu cơ, carbon dioxide, hydrogen và ammonia, trong khi ở các giai đoạn sau, bùn được chuyển đổi thành khí sinh học bởi methanogen, một vi sinh vật đơn bào. Khí sinh học này bao gồm khí methane và carbon dioxide. Các khí sinh học được sản xuất bởi quá trình này có thể được sử dụng như là một nguồn bổ sung năng lượng.
Công nghệ này đơn giản là phương pháp có hiệu quả cao và được biết đến để giảm sản xuất bùn dư thừa khoảng 90% ngành công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia, do đó, thay vì phàn nàn về bệnh ảnh hưởng của ô nhiễm nước công nghiệp chúng ta nên phát triển các phương pháp kiềm chế nó. Một trong những phương pháp xử lý nước thải khí. Mặc dù đơn giản, nó là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong xử lý nước, và do đó phổ biến rộng rãi. Tại Hoa Kỳ, phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy xử lý nước thải, thành phố trực thuộc Trung ương. 
Read more…

Xử lý nước hồ bơi- 2

06:00:00 |
xử lý nước hồ bơi- 2


6. Các loại hóa chất xử lý nước hồ bơi
6.1. Clo:
6.1.1. Khí chlorine:
Khí clo hóa lỏng là dạng tinh khiết nhất của khử trùng clo, nó chứa 100% clo có sẵn
Khi khí clo phản ứng với nước hồ bơi tạo ra chlorine và axit hydrochloric. Quá trình này làm độ PH của nước giảm xuống dưới PH 2.
Tính axit cao của nước phát sinh yêu cầu bổ sung liên tục làm tăng độ kiềm của nước bằng natri cacbonat (soda) hoặc natri hydroxit (xút) làm tăng độ PH
Khí clo thích hợp để sử dụng trong các vùng có nước cứng tự nhiên, độ cứng tự nhiên của nước giúp trung hòa độ axit
Khí clo không thích hợp dùng trong bể bơi dân cư
6.1.2. Sodium Hypochlorite
Sodium Hypochlorite là chất lỏng màu vàng nhạt với mùi đặc trưng của thuốc tẩy gia dụng. Các sản phẩm thương mại chứa từ 10 -15% clo có sẵn
Sodium hypochlorite phân hủy từ từ, giải phóng oxy và mất đi clo sẵn có của nó. PH thường cao
6.1.3. Calcium hypochlorite (Chlorine)
Calcium hypochlorite là một giải pháp thay thế ổn đinh sodium hypochlorite, nó chứa khoảng 70% hàm lượng clo.
Calcium hypochlorite được hòa tan trong nước và bơm vào hệ thống tuần hoàn tự động của hồ bơi.
Thường xuyên sử dụng calcium hypochlorite sẽ làm tăng nồng độ canxi trong nước. Bể bê tông trong các khu vực này thường bị mất vữa từ giữa gạch , và đôi khi lớp vữa từ phía sau gạch do nước có nhu cầu canxi và tìm kiếm nguồn canxi để đáp ứng nhu cầu này. Calcium hypochlorite có lợi trong những trường hợp này vì nó vừa khử trùng vừa đáp ứng nhu cầu canxi của nước
6.1.4. Clo isocyanurates (ổn định clo)
Đây là những hợp chất của clo và axit cyanuric được sử dụng trên toàn thế giới do thực tế acid cyanuric hoạt động như một chất ổn định trong bể bơi ngoài trời, làm giảm sự mất mát clo do tác động của tia cực tím từ mặt trời
6.1.5. Natri dichloroisocyanurate (Di-chlor – DCCNa)
Đây là vật liệu chứa khoảng 60% clo. Nó là hợp chất hòa tan cao, lý tưởng cho các ứng dụng trực tiếp vào hồ bơi. Hơn nữa PH gần như trung tính có nghĩa là nó sẽ không ảnh hưởng đến độ PH của nước hồ bơi.
Khi tan trong nước Di-chlor sản xuất axit hypochlorous (clo tự do) và axit cyanuric
6.1.6. Trichloroisocyanuric (Tri-chlor – TCCA)
TCCA có chứa 90% clo, được cung cấp dưới dạng hạt, bột, viên sủi.
Sử dụng TCCA làm cho nước có độ PH thấp khoảng 3, cần điều chỉnh độ PH bằng hóa chất nâng PH như natri cacbonat (soda)
Nó tạo ra axit hypochlorous và axit cyanuric
Một nguyên tắc chung là hàm lượng clo luôn phải cao hơn so với hypoclorit vì nồng độ axit cyanuric tăng sẽ làm giảm tỷ lệ khử trùng của Di-chlor và Tri-chlor. Axit cyanuric được khuyến cáo với hàm lượng như sau:
6.1.7. Những lưu ý khi sử dụng clo trong khử trùng hồ bơi
Luôn luôn phải kiểm soát độ PH của nước khi sử dụng các sản phẩm có chứa clo để khử trùng, mức độ PH phù hợp với nước bể bơi là từ 7,2 -7,8
Lượng clo dư có thể oxy hóa ammonia, một số hợp chất hữu cơ khác và nito hữu cơ được đưa vào hồ bơi bằng mồ hôi. Clo có thể kết hợp với hợp chất hình thức của ammonia được biết đến như chloramines gây mắt chua cay, điều này làm giảm khả năng khử trùng của clo đặc biệt là các hồ bơi trong nhà. Chính vì vậy chloramines còn được gọi là clo dư kết hợp nên được giữ ở mức tối thiểu.
Calcium hypochlorite không nên được sử dụng trong các spa nóng vì nó có thể làm tăng quy mô trao đổi nhiệt và van điều khiển nước nóng có thể dẫn đến bị bỏng.
Cyanurated clo (ổn định chlorine) không nên được sử dụng trong hồ bơi trong nhà.
6.2. Brom
Brom là một chất khử trùng với tính chất tương tự đối với clo, đối với xử lý nước bể bơi nó là cao.
Sử dụng brom không gây các phản ứng khó chịu như clo
Brom có thể được sử dụng như bromochlorodimethylhydantoin (BCDMH): Dạng viên, chứa 61% brom và 27% clo
BCDMH hòa tan trong nước để cung cấp cả 2 acid hypobromous brom và clo tự do (hypochlorous acid)
Brom ít ổn đinh hơn so với clo khi tiếp xúc với ánh sang cực tím, do đó không phù hợp khi dùng với bể bơi ngoài trời
6.3. Ozone
Ozone là một chất khí màu xanh không ổn định với mùi hăng đặc trưng. Nó là chất khử trùng nhanh nhất và là tác nhân oxy hóa mạnh mẽ nhất. Nó là một chất khí có hoạt tính cao mà phản ứng ngay lập tức khi tiếp xúc với vi khuẩn hoặc chất gây ô nhiễm và các tạp chất khác được tìm thấy trong bể bơi.
Nó là chất khí ổn định và nhanh chóng trở lại hình thái oxy. Phương pháp sản xuất hiệu quả nhất là đưa không khí khô qua cột xả ion hóa. Ozone cũng có thể được sản xuất như là một sản phẩm đèn tia cực tím bước sóng cụ thể. Ở nồng độ không khí là 0,25mg/l nó được coi là gây tổn hại cho sức khỏe. Ngưỡng giá trị giới hạn của nó là 0,1mg/l.
Nó là nguyên tố oxi hóa ngắn ngủi, không ổn định nhưng mạnh mẽ, khử trùng mà không phản ứng với sứ hoặc thủy tinh. Ozone nhanh chóng biến mất khỏi nước.

Ozone không thể được sử dụng như là chất khử trùng duy nhất trong một bể bơi công cộng mà nó có thể được sử dụng kết hợp với clo hoặc brom.
Read more…

Bài viết mới